Các thông tin bắt buộc trong PHP

CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI THƯ VIỆN HỌC TẬP & ĐÀO TẠO CƠ BẢN

Các thông tin bắt buộc trong PHP

Bài viết này sẽ chỉ cho bạn thấy cách tạo dữ liệu đầu vào bắt buộc phải điền đầy đủ và thiết lập thông báo lỗi cho người dùng khi cần thiết.


Thông tin bắt buộc trong PHP

Từ bảng quy tắc đã được xác định trong bài trước, chúng ta thấy rằng : “ Name”, “Email” và “Gender” là dữ liệu bắt buộc. Những dữ liệu này không được để trống và phải được điền đầy đủ vào form trong HTML.

<?php
// define variables and set to empty values
$nameErr = $emailErr = $genderErr = $websiteErr = "";
$name = $email = $gender = $comment = $website = "";

if ($_SERVER["REQUEST_METHOD"] == "POST") {
  if (empty($_POST["name"])) {
    $nameErr = "Name is required";
  } else {
    $name = test_input($_POST["name"]);
  }

  if (empty($_POST["email"])) {
    $emailErr = "Email is required";
  } else {
    $email = test_input($_POST["email"]);
  }

  if (empty($_POST["website"])) {
    $website = "";
  } else {
    $website = test_input($_POST["website"]);
  }

  if (empty($_POST["comment"])) {
    $comment = "";
  } else {
    $comment = test_input($_POST["comment"]);
  }

  if (empty($_POST["gender"])) {
    $genderErr = "Gender is required";
  } else {
    $gender = test_input($_POST["gender"]);
  }
}
?>


Ở bài trước, tất cả các dữ liệu đầu vào đều ở dạng tùy chọn. Tuy nhiên, bài này thì khác.

Trong đoạn mã code dưới đây chúng ta phải thêm một vài biến mới như: $nameErr, $emailErr và websiteErr. Các biến lỗi sẽ gửi thông báo lỗi khi cần thiết. Do đó, với biến $_POST, người sử dụng phải thêm vào các dữ liệu khác vào. Hãy kiểm tra nếu biến $_POST rỗng ( hàm PHP rỗng). Nếu biến này rỗng, thông báo lỗi sẽ được lưu trữ trong biến khác, và nếu biến này không rỗng, nó sẽ gửi dữ liệu đầu vào người dùng thông qua hàm test_input ():

<form method="post" action="<?php echo htmlspecialchars($_SERVER["PHP_SELF"]);?>">

Name: <input type="text" name="name">
<span class="error">* <?php echo $nameErr;?></span>
<br><br>
E-mail:
<input type="text" name="email">
<span class="error">* <?php echo $emailErr;?></span>
<br><br>
Website:
<input type="text" name="website">
<span class="error"><?php echo $websiteErr;?></span>
<br><br>
Comment: <textarea name="comment" rows="5" cols="40"></textarea>
<br><br>
Gender:
<input type="radio" name="gender" value="female">Female
<input type="radio" name="gender" value="male">Male
<span class="error">* <?php echo $genderErr;?></span>
<br><br>
<input type="submit" name="submit" value="Submit"> 

</form>


Hiển thị các thông báo lỗi

Trong biểu mẫu HTML, chúng ta thêm một kịch  bản nháp sau mỗi dữ liệu đòi hỏi tạo ra những thông báo lỗi chính xác khi cần thiết.

Bước tiếp theo là kiểm tra dữ liệu đầu vào, có nghĩa là “Dữ liệu Name chỉ chứa các kí tự là các chữ cái và khoảng trống không?”, Và “Dữ liệu E-mail có chứa cú pháp địa chỉ email hợp lệ không?”, Và “Dữ liệu Website có chứa một URL hợp lệ không? “

Tham khảo thêm các khóa học lập trình web từ Front-end đến Back-end do trực tiếp giảng viên quốc tế trường FPT Arena giảng dạy giúp bạn thành thạo kỹ năng lập trình web từ CƠ BẢN – NÂNG CAO với giá chỉ từ 290,000đ: