Dùng hàm Excel và hàm lồng nhau trong công thức Excel

CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI THƯ VIỆN HỌC TẬP & ĐÀO TẠO CƠ BẢN

Dùng hàm Excel và hàm lồng nhau trong công thức Excel

Excel

Bắt đầu sử dụng Excel

Công thức và hàm

Nhập và phân tích dữ liệu

Định dạng dữ liệu

Xử lý sự cố

Excel 2016

Hàm Excel là công thức được định sẵn thực hiện tính toán bằng cách sử dụng các giá trị cụ thể, gọi là các tham đối, theo một thứ tự hoặc cấu trúc cụ thể. Hàm Excel có thể được sử dụng để thực hiện các phép tính đơn giản hoặc phức tạp. Bạn có thể tìm thấy tất cả các hàm Excel trong tab Công thức trên thanh công cụ:

Dùng hàm Excel và hàm lồng nhau trong công thức Excel

Dùng hàm Excel và hàm lồng nhau trong công thức Excel

Cú pháp hàm Excel

Ví dụ sau đây về hàm ROUND làm tròn một số trong ô A10 sẽ minh họa cú pháp của một hàm.

Hàm Excel

  1. Cấu trúc. Cấu trúc của một hàm Excel bắt đầu với dấu bằng (=), theo sau bởi tên hàm, một dấu ngoặc đơn mở, các tham đối cho hàm Excel được phân tách bởi dấu phẩy, rồi đến dấu ngoặc đơn đóng.
  2. Tên hàm Excel. Để xem danh sách các hàm sẵn có, hãy bấm một ô, rồi nhấn SHIFT+F3, thao tác này sẽ khởi chạy hộp thoại Chèn Hàm.
Hàm Excel 1

Cú pháp hàm Excel

  1. Tham đối. Tham đối có thể là số, văn bản, giá trị lô-gic chẳng hạn như TRUE hoặc FALSE, mảng, giá trị lỗi như #N/A hoặc tham chiếu ô. Tham đối mà bạn chỉ định phải tạo ra giá trị hợp lệ cho tham đối đó. Tham đối cũng có thể là hằng số, công thức hoặc hàm Excel khác.
  2. Mẹo nhỏ về tham đối: Cú pháp và tham đối xuất hiện khi bạn nhập hàm tích hợp. Ví dụ: nhập =ROUND

GHI CHÚ: Bạn không cần phải viết hoa toàn bộ khi nhập hàm Excel, như =ROUND, vì Excel sẽ tự động viết hoa tên hàm cho bạn sau khi bạn nhấn enter. Nếu nhập sai chính tả tên hàm, chẳng hạn như =SUME(A1:A10) thay vì =SUM(A1:A10), Excel sẽ trả về lỗi #NAME?.

Nhập các hàm Excel

Khi bạn tạo một công thức có bao gồm một hàm, bạn có thể sử dụng hộp thoại Chèn Hàm để giúp bạn nhập các hàm cho trang tính. Sau khi bạn chọn một hàm từ hộp thoại Chèn Hàm, Excel sẽ khởi chạy một trình hướng dẫn hàm hiển thị tên của hàm Excel, từng tham đối trong hàm, mô tả về hàm và từng tham đối, kết quả hiện tại của hàm và kết quả hiện tại của toàn bộ công thức.

Hàm Excel 2

Nhập các hàm Excel

Để giúp bạn tạo và chỉnh sửa công thức dễ dàng hơn và giảm thiểu lỗi nhập và cú pháp, hãy sử dụng tự động hoàn tất công thức. Sau khi bạn nhập = (dấu bằng) và chữ cái bắt đầu của hàm., Excel sẽ hiển thị danh sách thả xuống các hàm hợp lệ, tham đối và các tên hiện hoạt khớp với những chữ cái đó. Khi đó, bạn có thể chọn một mục từ danh sách thả xuống và Excel sẽ nhập thay bạn.

Hàm Excel 3

Nhập các hàm Excel

Lồng các hàm Excel

Trong những trường hợp nhất định, bạn có thể cần sử dụng một hàm Excel làm một trong các tham đối của một hàm khác. Ví dụ, công thức sau đây sử dụng hàm AVERAGE  lồng và so sánh kết quả với giá trị 50.

Hàm Excel 4

  1. Các hàm AVERAGE và SUM được lồng vào trong hàm IF.

Giá trị trả về hợp lệ: Khi một hàm lồng được sử dụng như một đối số, hàm lồng phải trả về dạng giá trị giống với giá trị mà đối số sử dụng. Ví dụ, nếu một hàm trả về giá trị TRUE hoặc FALSE, hàm được lồng vào phải trả về giá trị TRUE hoặc FALSE. Nếu một hàm không trả về, Excel sẽ hiển thị giá trị lỗi #VALUE! .

Giới hạn mức độ lồng: Một công thức có thể chứa tối đa bảy mức độ hàm lồng. Khi một hàm (chúng ta sẽ gọi là Hàm B) được sử dụng làm tham đối trong một hàm khác (chúng ta sẽ gọi là Hàm A), Hàm B đóng vai trò một hàm mức hai. Ví dụ: cả hàm AVERAGE và hàm SUM đều là hàm mức hai nếu chúng được sử dụng làm tham đối của hàm IF. Một hàm được lồng vào trong hàm AVERAGE đã được lồng khi đó sẽ là hàm mức ba, v.v.

Áp dụng Cho: Excel 2016, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007