Hàm Right trong Excel và ứng dụng hàm Right trong phân xuất ký tự

CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI THƯ VIỆN HỌC TẬP & ĐÀO TẠO CƠ BẢN

Hàm Right trong Excel và ứng dụng hàm Right trong phân xuất ký tự

Excel

Bắt đầu sử dụng Excel

Công thức và hàm

Nhập và phân tích dữ liệu

Định dạng dữ liệu

Xử lý sự cố

Excel 2016

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích các đặc trưng của hàm Right trong Excel và chỉ ra những cách tối ưu để sử dụng công thức hàm Right trong Excel

1. Chức năng của hàm Right trong Excel

Hàm RIGHT trong Excel giúp phân xuất số kí tự xác định trong chuỗi văn bản

= Right(Text,[num_chars])

Cụ thể:

  • Text (bắt buộc) – chuỗi văn nguyên bản mà bạn muốn phân xuất kí tự.
  • Num-chars (không bắt buộc) – số kí tự muốn phân xuất, tính từ kí tự bên phải

+ Nếu bỏ sót num-chars, 1 kí tự cuối cùng của chuỗi sẽ được trả lại (mặc định)

+ Nếu num-chars nhiều hơn tổng kí tự của chuỗi, tất cả kí tự sẽ được trả lại

+ Nếu num-chars là số âm, công thức hàm RIGHT sẽ trả về #VALUE! Error (giá trị lỗi).

Ví dụ, thể lấy ra 3 kí tự cuối của chuỗi văn bản ô A2, dùng công thức:

=RIGHT(A2, 3)

Kết quả trả về như sau:

Chức năng của hàm Right trong Excel

Chức năng của hàm Right trong Excel

Lưu ý quan trọng: hàm RIGHT trong EXCEL luôn trả về một chuỗi văn bản, ngay cả khi giá trị gốc là một chữ số. Để công thức hàm RIGHT cho ra giá trị là số nên kết hợp công thức với hàm VALUE.

2. Cách sử dụng hàm right trong Excel, ví dụ mẫu

Trong thực tế, hàm RIGHT trong Excel hiếm khi được sử dụng độc lập, chúng sẽ được sử dụng với một hàm khác để tạo những công thức phức tạp hơn trong Excel.

2.1. Cách phân xuất chuỗi ký tự con theo sau một ký tự xác định

Trong trường hợp bạn muốn phân xuất một chuỗi kí tự con theo sau một kí tự nhất định, sử dụng cả hàm SEARCH hay FIND để xác định vị trí của kí tự đó, trừ vị trí kí tự được chọn trong tổng chuỗi kí tự được trả về ta dùng hàm LEN, kéo số kí tự muốn chọn từ phía bên phải chuỗi văn bản nguồn.

RIGHT(chuỗi văn bản, LEN(chuỗi văn bản) – SEARCH(kí tự, chuỗi văn bản))

Ô A2 chứa kí tự đầu và cuối được phân tách nhau bởi khoảng trống, kéo kí tự cuối sang một cột khác. Sử dụng những công thức trên, sau đó ghi A2 vào khoảng trống của chuỗi, và điền kí tự vào khoảng trống “”.

=RIGHT(A2,LEN(A2)-SEARCH(” “,A2))

Kết quả trả về:

Trong trường hợp tương tự, có thể phân xuất được chuỗi kí tự con theo sau bất cứ kí tự nào khác như: (,) (;) (-)… Ví dụ, để phân xuất một chuỗi kí tự con theo sau dấu (-), dùng công thức:

=RIGHT(A2,LEN(A2)-SEARCH(“-“,A2)

2.2. Cách dời n ký tự đầu tiên trong một chuỗi

Ngoài chức năng phân xuất chuỗi kí tự con từ cuối chuỗi, hàm RIGHT trong Excl còn được sử dụng để dời số lượng kí tự nhất định từ phía đầu chuỗi, sử dụng công thức sau:

RIGHT(string, LEN(string)-số_kí_tự_cần_dời

Ví dụ dưới đây thực hiện dời 6 kí tự đầu tiên (5 chữ cái và 1 dấu (:)) từ chuỗi A2, công thức mẫu:

=RIGHT(A2, LEN(A2)-6)

Bạn có thể thành thạo ngay kỹ năng tin học văn phòng từ giảng viên FPT- Arena chỉ với 280,000Đ