Hàm Vlookup trong Excel và các ứng dụng nâng cao thường gặp

CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI THƯ VIỆN HỌC TẬP & ĐÀO TẠO CƠ BẢN

Hàm Vlookup trong Excel và các ứng dụng nâng cao thường gặp

Excel

Bắt đầu sử dụng Excel

Công thức và hàm

Nhập và phân tích dữ liệu

Định dạng dữ liệu

Xử lý sự cố

Excel 2016

Tôi hy vọng rằng bạn đã quen dần với hàm VLOOKUP trong Excel. Bây giờ, hãy khám phá vài ví dụ sử dụng công thức VLOOKUP cho dữ liệu thực.

1. Cách dùng hàm vlookup trong excel từ một bảng tính khác

Trong thực tiễn, công thức VLOOKUP rất hiếm khi được dùng để tìm kiếm dữ liệu trong cùng một bảng tính. Thông thường, bạn sẽ phải tìm kiếm và kéo dữ liệu tương ứng về từ bảng tính khác.

Để dùng hàm VLOOKUP từ bảng tính Excel khác, bạn nên nhập tên bảng tính và một dấu cảm thán trong câu lệnh table_array trước dải ô, ví dụ =VLOOKUP(40, Sheet2!A2:B15, 2). Công thức này chỉ ra rằng dải ô tìm kiếm A2:B15 nằm ở Sheet2.

Tất nhiên, bạn không cần phải nhập tên bảng tính một cách thủ công. Chỉ cần bắt đầu gõ công thức và khi gõ đến câu lệnh table_array, hãy đổi sang bảng tính cần tìm và dùng chuột để chọn dải ô.

Công thức bạn thấy trong ảnh chụp màn hình dưới đây tìm kiếm chuỗi ký tự “Product 1” (“Sản phẩm 1”) trong cột A (cột đầu tiên trong dải ô cần tìm A2:B9) ở bảng tính Giá tiền:

=VLOOKUP(“Product 1”, Prices!$A$2:$B$9, 2, FALSE)

Cách dùng hàm vlookup trong excel từ một bảng tính khác

Cách dùng hàm vlookup trong excel từ một bảng tính khác

Xin hãy chú ý rằng bạn phải đặt giá trị chuỗi ký tự cần tìm trong dấu ngoặc kép (“”) như cách bạn thường làm trong các công thức Excel.

Mẹo. Luôn luôn dùng tham chiếu ô tuyệt đối (có $) trong thông số table_array của hàm VLOOKUP trong Excel là một ý tưởng tuyệt vời. Trong trường hợp này, dải ô cần tìm sẽ không thay đổi khi bạn sao chép công thức sang ô khác.

2. Cách dùng hàm vlookup từ một sổ làm việc khác

Để dùng hàm VLOOKUP giữa hai sổ làm việc Excel khác nhau, bạn nên đặt tên sổ làm việc trong dấu ngoặc vuông trước tên bảng tính.

Ví dụ, công thức dưới đây sẽ tìm kiếm giá trị “40” trong Sheet2 của sổ làm việc Numbers.xlsx:

=VLOOKUP(40, [Numbers.xlsx]Sheet2!A2:B15, 2)

Sau đây là cách dễ nhất để tạo hàm VLOOKUP trong Excel tham chiếu đến sổ làm việc khác:

Mở cả hai sổ làm việc. Bước này không bắt buộc, nhưng nó sẽ giúp việc lập công thức dễ dàng hơn bởi vì bạn sẽ không phải gõ tên sổ làm việc một cách thủ công. Bên cạnh đó, điều đó cũng sẽ bảo vệ công thức  của bạn khỏi lỗi vô tình in sai.

Bắt đầu nhập hàm VLOOKUP trong Excel, rồi đối với câu lệnh table_array, thì hãy đổi sang sổ làm việc khác rồi chọn dải ô cần tìm kiếm ở đó.

Ở công thức bạn thấy trong ảnh chụp màn hình dưới đây, sổ làm việc cần tìm là PriceList.xlsx và bảng tinh cần tìm là Prices.

Một khi bạn đóng sổ làm việc có bảng cần tìm thì công thức VLOOKUP của bạn sẽ vẫn chạy, nhưng nó sẽ hiển thị đầy đủ đường dẫn tới sổ làm việc cần tìm, như được diễn giải dưới đây:

Lưu ý. Nếu hoặc tên sổ làm việc hoặc tên bảng tính có khoảng trống, thì bạn nên đặt chúng trong dấu =VLOOKUP(40, ‘[Numbers.xlsx]Sheet2’!A2:B15,2)

3. Cách sử dụng tên cho dải ô hay bảng trong công thức vlookup

Giả sử, nếu phải sử dụng cùng một dải ô cần tìm trong vài công thức VLOOKUP, thì bạn có thể tạo tên cho một dải ô rồi nhập trực tiếp tên của dải ô vào công thức thay vì phải nhập vùng cần tìm (câu lệnh table_array).

Để tạo tên cho dải ô, bạn chỉ cần chọn dải ô đó và gõ bất kỳ tên nào vào Name box (Hộp tên) – ở bên trái thanh Công thức.

Và bây giờ bạn có thể viết công thức VLOOKUP dưới đây để tìm giá của Sản phẩm 1:

=VLOOKUP(“Product 1”, Products, 2)

Hầu hết tên dải ô trong Excel đều được sử dụng cho toàn bộ sổ làm việc, nên bạn không cần định rõ tên của bảng tính trong câu lệnh table_array, dù cho dải ô bạn cần tìm nằm ở bảng tính khác. Nếu nó nằm ở sổ làm việc khác, thì bạn phải đặt tên sổ làm việc phía trước tên dải ô, ví dụ:

=VLOOKUP(“Product 1”, PriceList.xlsx!Products,2)

Nếu bạn đã đổi dải ô thành bảng Excel có đầy đủ tính năng (Insert tab > Table), thì bạn có thể dùng chuột chọn dải ô, và Microsoft Excel sẽ tự động thêm tên các cột (hay tên bảng trong trường hợp bạn đã chọn toàn bộ bảng) vào công thức:

Công thức đầy đủ có thể trông như thế này:

=VLOOKUP(“Product 1”, Table46[[Product]:[Price]],2)

hay thậm chí là có dạng như thế này: =VLOOKUP(“Product 1”, Table46,2)

Bạn có thể thành thạo ngay kỹ năng tin học văn phòng từ giảng viên FPT- Arena chỉ với 280,000Đ