Sử dụng nhiều hàm If trong excel (các hàm If lồng nhau)

CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI THƯ VIỆN HỌC TẬP & ĐÀO TẠO CƠ BẢN

Sử dụng nhiều hàm If trong excel (các hàm If lồng nhau)

Excel

Bắt đầu sử dụng Excel

Công thức và hàm

Nhập và phân tích dữ liệu

Định dạng dữ liệu

Xử lý sự cố

Excel 2016

Nếu bạn cần tạo thêm các phép thử logic cho dữ liệu của mình, bạn có thể thêm các câu lệnh IF bổ sung trong các đối số value_if_true và value_if_false của công thức IF của bạn. Các hàm IF trong Excel này được gọi là các hàm IF lồng nhau và chúng đặc biệt hữu ích nếu bạn muốn công thức của bạn trả lại ba kết quả trở lên.

1. Sử dụng nhiều hàm If trong Excel (các hàm if lồng nhau)

Đây là một ví dụ điển hình: giả sử bạn không chỉ cần đủ điều kiện kết quả của sinh viên như Pass / Fail, mà còn xác định tổng số điểm là “Good“, “Satisfactory” và “Poor“. . Ví dụ:

  • Good: 60 trở lên (> = 60)
  • Satisfactory: từ 40 đến 60 (> 40 và <60)
  • Poor: 40 hoặc ít hơn (<= 40)

Để bắt đầu, bạn có thể thêm một cột bổ sung (E) bằng công thức sau đây để cộng các số trong cột C và D: =C2+D2

Sử dụng nhiều hàm If trong Excel (các hàm if lồng nhau)

Sử dụng nhiều hàm If trong Excel (các hàm if lồng nhau)

Và bây giờ, hãy viết một hàm IF lồng nhau dựa trên các điều kiện trên. Đó được coi là một bài thực hành tốt để bắt đầu với điều kiện quan trọng nhất và làm cho các hàm của bạn càng đơn giản càng tốt. Công thức IF lồng nhau của chúng ta như sau:

=IF(E2>=60, “Good”, IF(E2>40, “Satisfactory”, “Poor “))

Như bạn thấy, chỉ cần một hàm IF lồng nhau là đủ trong trường hợp này. Đương nhiên, bạn có thể tổ chức thêm hàm IF nếu bạn muốn. Ví dụ:

=IF(E2>=70, “Excellent”, IF(E2>=60, “Good”, IF(E2>40, “Satisfactory”, “Poor “)))

Công thức trên bổ sung thêm một điều kiện – tổng điểm từ 70 điểm trở lên được coi xếp hạng là “Excellent “.

2. Sử dụng hàm If trong Excel với các công thức mảng

Giống như các hàm Excel khác, hàm If trong Excel có thể được sử dụng trong các công thức mảng. Bạn có thể cần một công thức như vậy nếu bạn muốn đánh giá mọi thành phần của mảng khi thực hiện lệnh hàm If trong Excel.

Ví dụ, công thức SUM / IF mảng dưới đây thể hiện cách mà bạn có thể tổng hợp các ô trong phạm vi được chỉ định dựa trên một điều kiện nào đó thay vì cộng giá trị thực tế:

=SUM(IF(B1:B5<=1,1,2))

Công thức gán một số “điểm” nhất định cho mỗi giá trị trong cột B – nếu một giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 1, nó tương đương với 1 điểm; Và 2 điểm được gán cho mỗi giá trị lớn hơn 1. Và sau đó,hàm SUM thêm các kết quả của 1 và 2, như thể hiện trong hình dưới đây.

Sử dụng hàm If trong Excel với các công thức mảng

Sử dụng hàm If trong Excel với các công thức mảng

Chú ý. Vì đây là một công thức mảng, hãy nhớ nhấn Ctrl + Shift + Enter để nhập chính xác.

3. Hàm Iferror và hàm Ifna

Cả hai hàm – IFERROR và IFNA – đều được sử dụng trong Excel để bắt những lỗi các công thức trong Excel. Và cả hai hàm có thể trả về một giá trị đặc biệt mà bạn chỉ định nếu một công thức tạo ra lỗi. Nếu không, kết quả của công thức sẽ được trả lại.

Sự khác biệt là IFERROR xử lý tất cả các lỗi Excel, kể cả #VALUE !, # N / A, #NAME ?, #REF !, #NUM !, # DIV / 0 !, và #NULL !. Mặc dù hàmIFNA chỉ chuyên về lỗi # N / A, chính xác như tên của nó vậy.

Cú pháp của các hàm Error như sau.

3.1. Hàm Iferror

IFERROR (value value_if_error)

3.2. Hàm IFNA

IFNA (value, value_if_na)

Tham số đầu tiên (giá trị) là đối số được kiểm tra cho một lỗi.

Tham số thứ hai (value_if_error / value_if_na) là giá trị trả lại nếu công thức đánh giá lỗi (bất kỳ lỗi nào trong trường hợp IFERROR,  hay lỗi # N / A trong trường hợp của IFNA).

Chú ý. Nếu bất kỳ đối số nào là một ô rỗng, cả hai hàm Error sẽ xử lý nó như một chuỗi rỗng (“”).

Ví dụ sau chứng tỏ việc sử dụng hàm IFERROR vô cùng đơn giản:

=IFERROR(B2/C2, “Sorry, an error has occurred”)

Như bạn thấy trong ảnh chụp màn hình ở trên, cột D hiển thị số chia của cột B cho cột C. Bạn cũng có thể thấy hai thông báo lỗi trong các ô D2 và D5 vì mọi người đều biết rằng bạn không thể chia một số cho 0.

Trong một số trường hợp, tốt hơn bạn nên sử dụng hàm IF để ngăn chặn một lỗi sau đó ISERROR hoặc ISNA để bắt lỗi. Thứ nhất, đó là một cách nhanh hơn (về CPU) và thứ hai nó là một  cách thực hành lập trình tốt. Ví dụ, công thức IF sau đây tạo ra kết quả tương tự như hàm IFERROR đã trình bày ở trên:

=IF(C2=0, “Sorry, an error has occurred”, B2/C2)

Nhưng tất nhiên, có những trường hợp khi bạn không thể kiểm tra trước tất cả các hàm tham số, đặc biệt là các công thức rất phức tạp, và dự đoán được tất cả các lỗi có thể xảy ra. Trong những trường hợp như vậy, các hàm ISERROR () và IFNA () thực sự có ích.

Chúc bạn thực hiện thành công!

Bạn có thể thành thạo ngay kỹ năng tin học văn phòng từ giảng viên FPT- Arena chỉ với 280,000Đ