Toán tử logic trong Excel: bằng, không bằng, lớn hơn, nhỏ hơn

CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI THƯ VIỆN HỌC TẬP & ĐÀO TẠO CƠ BẢN

Toán tử logic trong Excel: bằng, không bằng, lớn hơn, nhỏ hơn

Excel

Bắt đầu sử dụng Excel

Công thức và hàm

Nhập và phân tích dữ liệu

Định dạng dữ liệu

Xử lý sự cố

Excel 2016

Nhiều tác vụ bạn thực hiện trong Excel liên quan đến việc so sánh dữ liệu trong các ô khác nhau. Đối với vấn đề này, Microsoft Excel cung cấp sáu toán tử logic trong Excel, được gọi là toán tử so sánh. Hướng dẫn này nhằm mục đích giúp bạn hiểu sâu sắc về các toán tử logic trong Excel và viết các công thức hiệu quả nhất cho việc phân tích dữ liệu của bạn.

1. Tổng quan các toán tử logic trong Excel

Một toán tử logic trong Excel để so sánh hai giá trị. Các toán tử logic trong Excel đôi khi được gọi là toán tử Boolean vì kết quả so sánh trong bất kỳ trường hợp nào chỉ có thể là TRUE hoặc FALSE.

Có sáu toán tử logic trong Excel có sẵn. Bảng dưới đây giải thích từng điểm và minh họa lý thuyết bằng các công thức ví dụ.

Tổng quan các toán tử logic trong Excel

Tổng quan các toán tử logic trong Excel

Hình dưới đây cho thấy kết quả được trả về bởi các toán tử Tương đương , Không bằng , Lớn  Nhỏ:

Có vẻ như bảng trên bao gồm tất cả và không còn gì phải nói thêm. Nhưng trên thực tế, mỗi toán tử logic có các đặc trưng riêng và nắm bắt chúng có thể giúp bạn khai thác sức mạnh thực sự của các công thức Excel.

2. Sử dụng toán tử logic “equal to” trong excel

Toán tử logic Equal to  (=) có thể được sử dụng để so sánh tất cả các kiểu dữ liệu – số, ngày tháng, giá trị văn bản, Booleans, các kết quả được trả lại cũng như các công thức Excel khác. Ví dụ:

Sử dụng toán tử logic “equal to” trong excel

Sử dụng toán tử logic trong excel

2.1. Sử dụng toán tử “equal to” với ngày tháng

Bạn có thể ngạc nhiên khi biết rằng toán tử logic Equal to không thể so sánh ngày dễ dàng như số. Ví dụ: nếu các ô A1 và A2 chứa ngày “12/1/2014”, công thức = A1 = A2 sẽ trả TRUE chính xác như mong muốn.

Tuy nhiên, nếu bạn thử một trong hai =A1=12/1/2014 hoặc =A1=”12/1/2014″bạn sẽ nhận được kết quả là FALSE. Bất ngờ nhỉ!

Vấn đề là Excel lưu trữ các ngày như là các số bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 1900, được lưu trữ như là 1. Ngày 12/1/2014 được lưu trữ như là 41974. Trong các công thức trên, Microsoft Excel hiểu “12/1/2014” Như một chuỗi văn bản thông thường, và vì “12/1/2014” không bằng 41974, nó trả về FALSE.

Để có kết quả chính xác, bạn luôn luôn phải gói một ngày trong hàm DATEVALUE, như thế này =A1=DATEVALUE(“12/1/2014”)

Chú Ý. Hàm DATEVALUE cũng cần được sử dụng với các toán tử logic khác, như trong các ví dụ tiếp theo.

2.2. Sử dụng toán tử “equal to” với các giá trị văn bản

Sử dụng toán tử Equal to của Excel với các giá trị văn bản không cần phải thêm gì cả . Điều duy nhất bạn cần lưu ý là toán tử Equal to  trong Excel không phân biệt chữ hoa chữ thường , có nghĩa là các trường hợp khác biệt sẽ bị bỏ qua khi so sánh các giá trị văn bản.

Ví dụ, nếu ô A1 chứa từ “Oranges ” và ô B1 có chứa “Oranges”, công thức = A1 = B1 sẽ trả về TRUE.

Nếu bạn muốn so sánh các giá trị văn bản có sự khác biệt cụ thể, bạn nên sử dụng hàm EXACT thay vì toán tử Equal to. Cú pháp của hàm EXACT đơn giản như sau:

EXACT(text1, text2)

Trường hợp văn bản 1 và văn bản 2 là các giá trị bạn muốn so sánh. Nếu các giá trị chính xác như nhau bao gồm cả chữ in hoa và thường, Excel trả về TRUE; Nếu không, nó trả về FALSE. Bạn cũng có thể sử dụng hàm Exact trong các công thức hàm If trong Excel khi bạn cần so sánh các giá trị văn bản với sự phân biệt chữ hoa chữ thường, như thể hiện trong hình dưới đây:

Chú Ý. Nếu bạn muốn so sánh độ dài của hai giá trị văn bản, bạn có thể sử dụng hàm LEN thay thế, ví dụ =LEN(A2)=LEN(B2) hoặc =LEN(A2)>=LEN(B2).

2.3. So sánh giá trị và số Boolean

Có nhiều ý kiến cho rằng trong Microsoft Excel giá trị Boolean của TRUE luôn bằng 1 và FALSE thành 0. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng một phần, và từ khóa ở đây là “luôn luôn” hoặc chính xác hơn là “không phải luôn luôn”.

Khi viết một biểu thức logic ‘equal to’  so sánh một giá trị Boolean và một số, bạn cần chỉ ra cụ thể cho Excel biết rằng một giá trị Boolean không phải là số phải được coi như một số. Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách thêm hai dấu trừ phía trước giá trị Boolean hoặc tham chiếu ô, ví dụ =A2=–TRUE hoặc =A2=–B2.

Dấu trừ thứ nhất , được gọi là toán tử logix trong Excel  unary, lần lượt ép TRUE / FALSE thành -1/0, và unary thứ hai loại bỏ các giá trị âm biến chúng thành +1 và 0. Điều này sẽ dễ hiểu hơn khi nhìn vào hình sau đây:

3. Sử dụng toán tử logic “not equal to” trong Excel

Bạn sử dụng toán tử logic trong Excel Not equal to  của Excel (<>) khi bạn muốn chắc chắn rằng giá trị của một ô không bằng một giá trị được chỉ định. Việc sử dụng Not equal to  rất giống với việc sử dụng Equal to mà chúng ta đã thảo luận một lúc nãy.

Các kết quả trả về bởi toán tử Not equal to các kết quả được tạo ra bởi hàm Excel NOT làm đảo ngược giá trị của đối số của nó. Bảng sau đây cung cấp một vài công thức ví dụ.

Lớn hơn, nhỏ hơn, lớn hơn hoặc bằng, nhỏ hơn hoặc bằng

Bạn sử dụng các toán tử logic trong Excel này để kiểm tra cách so sánh một số so với một số khác. Microsoft Excel cung cấp 4 hoạt động so sánh có tên trùng với ý nghĩa:

  • Lớn hơn (>)
  • Lớn hơn hoặc bằng (> =)
  • Nhỏ hơn (<)
  • Nhỏ hơn hoặc bằng (<=)

Thông thường, các toán tử so sánh Excel được sử dụng với các giá trị số, ngày tháng và thời gian. Ví dụ:

Chúc bạn thực hiện thành công!

Bạn có thể thành thạo ngay kỹ năng tin học văn phòng từ giảng viên FPT- Arena chỉ với 280,000Đ