Sử dụng chung của các toán tử logic trong Excel

CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI THƯ VIỆN HỌC TẬP & ĐÀO TẠO CƠ BẢN

Sử dụng chung của các toán tử logic trong Excel

Excel

Bắt đầu sử dụng Excel

Công thức và hàm

Nhập và phân tích dữ liệu

Định dạng dữ liệu

Xử lý sự cố

Excel 2016

Trong công việc thực tế, các toán tử logic trong Excel hiếm khi được sử dụng riêng. Đồng ý là các giá trị Boolean TRUE và FALSE trả lại, mặc dù rất “true” (không phải chơi chữ), nhưng không có ý nghĩa lắm. Để có được kết quả hợp lý hơn, bạn có thể sử dụng toán tử logic trong Excel như là một phần của các hàm Excel hoặc các quy tắc định dạng có điều kiện, như trong các ví dụ dưới đây.

1. Sử dụng toán tử logic trong Excel với các giá trị văn bản

Về lý thuyết, bạn cũng có thể sử dụng toán tử lớn hơnlớn hơn hoặc bằng cũng như nhỏ hơn đối với các giá trị văn bản. Ví dụ: nếu ô A1 chứa ” apples ” và B1 chứa ” bananas “, hãy đoán công thức = A1> B1 sẽ trả kết quả như thế nào? Chúc mừng những người đã đặt cược vào FALSE:)

Khi so sánh các giá trị văn bản, Microsoft Excel sẽ bỏ qua kiểu chữ và so sánh giá trị ký hiệu bằng ký hiệu, “a” được coi là giá trị văn bản thấp nhất và “z” – giá trị văn bản cao nhất.

Vì vậy, khi so sánh các giá trị của ” apples ” (A1) và ” bananas ” (B1), Excel bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên “a” và “b”, tương ứng, và vì “b” lớn hơn “a”, Công thức =A1>B1 trả về FALSE.

Nếu các chữ cái đầu tiên đều giống nhau, thì các chữ cái thứ hai được so sánh, nếu chúng cũng giống nhau, thì Excel sẽ đến chữ thứ ba, tư,.. . Ví dụ, nếu A1 chứa ” apples ” và B1 chứa ” agave “, công thức = A1> B1 sẽ trả về TRUE vì “p” lớn hơn “g”.

Ngay từ đầu, việc sử dụng các toán tử so sánh với các giá trị văn bản dường như có rất ít ý nghĩa thực tiễn nhưng bạn không bao giờ biết mình cần gì trong tương lai, vì vậy có lẽ kiến ​​thức này sẽ hữu ích cho ai đó.

2. Sử dụng chung của các toán tử logic trong Excel

2.1. Sử dụng các toán tử logic trong các đối số của các hàm Excel

Khi nói đến các toán tử logic trong Excel rất dễ dãi và cho phép sử dụng chúng trong các tham số của nhiều hàm. Một trong những cách sử dụng phổ biến nhất là trong hàm IF trong Excel mà các toán tử so sánh có thể giúp xây dựng một bài kiểm tra logic, và công thức IF sẽ trả về một kết quả thích hợp tùy thuộc vào việc kiểm tra đánh giá là TRUE hay FALSE. Ví dụ:

=IF(A1>=B1, “OK”, “Not OK”)

Công thức IF đơn giản này trả về OK nếu một giá trị trong ô A1 lớn hơn hoặc bằng một giá trị trong ô B1, “Not OK” nếu không.

Và đây là một ví dụ khác:

=IF(A1<>B1, SUM(A1:C1), “”)

Công thức so sánh các giá trị trong các ô A1 và B1, và nếu A1 không bằng B1, tổng các giá trị trong các ô A1: C1 được trả về, hoặc trả về một chuỗi rỗng nếu không phải.

Các toán tử logic trong Excel cũng được sử dụng rộng rãi trong các hàm IF đặc biệt như SUMIF, COUNTIF, AVERAGEIF và chúng trả về kết quả dựa trên một điều kiện nhất định hoặc nhiều điều kiện.

2.2. Sử dụng toán tử logic trong Excel để tính toán toán học

Tất nhiên, các hàm trong Excel rất mạnh mẽ, nhưng bạn không nhất thiết phải sử dụng chúng để đạt được kết quả mong muốn. Ví dụ, kết quả trả về bởi hai công thức sau đây là giống nhau:

Hàm IF: =IF(B2>C2, B2*10, B2*5)

Công thức với toán tử logic: =(B2>C2)*(B2*10)+(B2<=C2)*(B2*5)

Sử dụng toán tử logic trong Excel để tính toán toán học

Sử dụng toán tử logic trong Excel để tính toán toán học

Tôi đoán công thức IF dễ để giải thích hơn phải không? Nó cho Excel nhân một giá trị trong ô B2 bằng 10 nếu B2 lớn hơn C2, nếu không giá trị trong B1 được nhân với 5.

Bây giờ, hãy phân tích công thức thứ hai với toán tử logic trong Excel lớn hơn và nhỏ hơn hoặc bằng. Nó giúp ta biết trong tính toán toán học Excel tương đương với giá trị Boolean TRUE là 1, và FALSE là 0. Lưu ý điều này, chúng ta hãy cùng xem những biểu thức logic nào thực sự trả về.

Nếu một giá trị trong ô B2 lớn hơn một giá trị trong C2 thì biểu thức B2> C2 là TRUE, và kết quả là bằng 1. Mặt khác, B2 <= C2 là FALSE và bằng 0. Vì vậy B2 > C2, công thức của chúng ta trải qua quá trình chuyển đổi sau:

Vì bất kỳ số nào nhân với số không cũng bằng không, chúng ta có thể bỏ phần thứ hai của công thức sau dấu cộng. Và bởi vì bất kỳ số nào nhân với 1 cũng bằng số đó, công thức phức tạp của chúng biến thành đơn giản = B2 * 10 trả về kết quả nhân B2 cho 10, cũng chính xác là công thức IF ở trên:

Rõ ràng, nếu một giá trị trong ô B2 nhỏ hơn C2, thì biểu thức B2> C2 đánh giá là FALSE (0) và B2 <= C2 tới TRUE (1), có nghĩa là sự ngược lại của mô tả ở trên.

2.3. Các toán tử logic định dạng có điều kiện trong Excel

Một cách sử dụng phổ biến khác của toán tử logic trong Excel là định dạng có điều kiện cho phép bạn nhanh chóng đánh dấu các thông tin quan trọng nhất trong một bảng tính.

Ví dụ: các quy tắc đơn giản sau đánh dấu ô đã chọn hoặc toàn bộ hàng trong bảng tính của bạn tùy thuộc vào giá trị trong cột A:

Nhỏ hơn (màu cam): =A1<5

Lớn hơn (màu xanh lá cây): =A1>20

Các toán tử logic định dạng có điều kiện trong Excel

Các toán tử logic định dạng có điều kiện trong Excel

Chúc bạn thực hiện thành công!

Bạn có thể thành thạo ngay kỹ năng tin học văn phòng từ giảng viên FPT- Arena chỉ với 280,000Đ